Visa

Giấy Phép Lao Động Việt Nam

Theo Nghị định 11/2016, trừ các trường hợp người nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động Việt Nam theo quy định, các trường hợp còn lại khi người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động ký với các công ty, xí nghiệp … có sử dụng người nước ngoài, công ty. , doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm kê khai vị trí việc làm mà người nước ngoài sẽ đảm nhận với Sở LĐ-TB & XH. – Xã hội tại nơi người nước ngoài dự kiến ​​làm việc. Sau đó Sở LĐ-TB & XH sẽ trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không cho người nước ngoài vào làm việc: Nếu đồng ý, Sở Lao động sẽ cấp giấy phép lao động có thời hạn cho người nước ngoài. hợp đồng ký kết giữa người lao động nước ngoài với công ty, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài; Nếu không đồng ý, Sở Lao động sẽ trả lời bằng văn bản với lý do không cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC

  1. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  2. Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.
  3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên viên hoặc công nhân kỹ thuật.
  4. Người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
  5. Không là tội phạm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  6. Việc sử dụng người lao động nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.


THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐƠN XIN GIẤY PHÉP LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP LÀM VIỆC
Ít nhất 30 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến ​​bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động (công ty, nhà thầu, văn phòng đại diện …), người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ. Xin giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến ​​làm việc.

1. Đề xuất phát hành Giấy phép lao động cho người nước ngoài của chủ lao động

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế

3. Văn bản xác nhận không phải là tội phạm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

  • Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
  • Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần Lý lịch tư pháp việt nam do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.

4. Chứng nhận tài liệu là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật

  • Đối với người quản lý, giám đốc điều hành: Người quản lý là người quản lý doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức; Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài; Thứ hai là có trình độ đại học hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến ​​làm việc tại Việt Nam.
  • Đối với lao động nước ngoài là công nhân kỹ thuật: là người đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác từ 01 năm trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong nghề được đào tạo.

giấy phép lao động cho người nước ngoài

5. Văn bản chấp thuận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

6.2 ảnh màu (cỡ 4cm x 6cm, đầu để trần, nhìn chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng), chụp không quá 06 tháng kể từ ngày đăng ký dự tuyển.

7. Hộ chiếu bản sao y công chứng

Chú ý: Đối với giấy tờ Hồ sơ tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe, bằng cấp và chứng chỉ kinh nghiệm nếu bằng ngoại ngữ thì phải Xác thực lãnh sựvà dịch thuật công chứng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời gian xử lý: 4 – 6 tuần kể từ ngày nộp hồ sơ

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC LOẠI TRỪ GIẤY PHÉP LÀM VIỆC CỦA VIỆT NAM

  1. Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần
  3. Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ;
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý các tình huống phức tạp về kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởng hoặc uy hiếp đến sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam, chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  7. Theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8. Là học sinh, sinh viên đang học tập tại Việt Nam và làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày cho cơ quan lao động cấp tỉnh.
  9. Dịch chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch vụ trong lộ trình cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; sự phân phối; giáo dục; Môi trường; tài chính; Y khoa; du lịch; văn hóa giải trí và giao thông vận tải;
  10. Vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác về nghiên cứu, phát triển, đánh giá, giám sát, đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hoặc thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA được ký kết giữa Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  12. Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế do cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế của nước ngoài quản lý tại Việt Nam;
  13. Tình nguyện viên;
  14. Người có bằng thạc sĩ hoặc tương đương hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng trong thời gian không quá 30 ngày;
  15. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các điều ước quốc tế do cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương ký kết theo quy định của pháp luật;
  16. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY PHÉP LÀM VIỆC, VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  • Thủ tục xin giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài
  • Các trường hợp miễn giấy phép lao động của Việt Nam
  • Tổng quan về giấy phép lao động ở Việt Nam
  • Thủ tục xin thẻ tạm trú Việt Nam cho người nước ngoài
  • Thủ tục công văn nhập cảnh cho người nước ngoài có thị thực Việt Nam
  • Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài
  • Thủ tục xin giấy tờ nhập cảnh Việt Nam khó đối với người mang quốc tịch

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *